Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014

Boring/Bored
Jane’s job is boring, so Jane is bored. (không nói ‘Jane is boring’)
Công việc của Jane nhàm chán, vì vậy Jane thấy chán nản.

Interesting/Interested
Julia thinks politics is very interesting.
Julia cho rằng chính trị rất thú vị.
Julia is very interested in politics.
Julia rất quan tâm đến chính trị.

Surprising/Surprised
It was quite surprising that he passed the examination.
Thật đáng ngạc nhiên là anh ấy đã thi đậu.
Everybody was surprised that he passed the examination.
Mọi người đều ngạc nhiên là anh ấy đã thi đậu.

Disappointing/Disappointing
The film was disappointing. I expected it to be much better.
Bộ phim thật thất vọng. Tôi đã nghĩ rằng nó hay hơn nhiều.
[I was disappointed with the film. I expected it to be much better.
Tôi thất vọng về bộ phim. Tôi đã nghĩ rằng nó hay hơn nhiều.

Shocking/Shocked
The news was shocking.
Tin tức đã gây chấn động.
We were very shocked when we heard the news.
Chúng tôi đã rất sốc khi nghe tin.

==> Các tính từ có đuôi -ed được dùng khi một người nào đó cảm thấy thế nào về thứ gì đó. Nói đơn giản là -ed thường được dùng với chủ ngữ là người.
Các tính từ đuôi -ing được dùng khi thứ gì đó/người nào đó khiến cho bạn bạn cảm thấy như thế nào. Nói đơn giản là -ing thừong được dùng với chủ ngữ là vật.

Ex: đuôi -ing dùng với chủ ngữ là người
George always talks about the same thing. He’s really boring.
George luôn nói về cùng một việc. Cậu ấy thật là chán.

He is interesting ( for you) to talk with
Nói chuyện với anh ta thì rất thú vị

Did you meet anyone interesting at the party?
Anh có gặp người nào thú vị ở bữa tiệc không?

Thứ Bảy, 8 tháng 11, 2014




1/Cách thêm s/es trong thì hiện tại

-Để Thêm S/ES điều liện đầu tiên phải là ngôi thứ 3 số ít (He,She,It) và nhũng ngôi thứ 3 số ít khác như(Lan,Thảo...)
a/Thêm es vào sau những động từ tận cùng là x,s,o,ch,sh,z(xuống sông ông cháu chẳng sợ gì)
ex:
                           watch=>watches
                           miss =>misses
                           do    =>does
b/Thêm s vào những động từ còn lại
                          look =>looks
                          stop =>stops
                           get  =>gets
*chú ý : Với những từ tận cùng là y phía y là một phụ âm thi chuyển y=>i rồi thêm es
ex:        
                         study=>studies
              Còn phía trước y là một nguyên âm(o,u,e,o,i,a) thì thêm s bình thường
                         play =>plays

2/Cách đọc "s" cuối trong trường hợp danh từ số nhiều hoặc động từ số ít

/s/ :Khi đi sau các phụ âm điếc p,k,f(gh,ph,f),t,θ (th,),(phải kính phục tao thôi)
ex:  laughs(f),walk, cups,cats,books...
/iz/ khi đia sau các chữ cái :s,x,z,ch,sh,ce,ge
ex:  washes,kisses,oranges...
/z/  còn lại
ex: bags,kids,days
                                                   
                         

Thứ Tư, 5 tháng 11, 2014

1/HTML
-Đầu tiên để tạo menu bạn phải có html trước
Chúng ta tạo một thẻ div bao bọc thẻ ul:
2/CSS
-Bạn đã có sườn html công việc tiếp theo là trang trí cho nó bằng css

-Nguyên tắc để tạo menu

  1.   trong div menu phải quy định
    float
    background-color
    width
    height
  2. Trong thẻ ul
    float
    list-style
  3. Trong the li
    float
  4. Trong thẻ a
    text-decoration
    padding
    display
  5. hover thẻ a
    background-color
3/Kết Qủa: